← Mục lục tài liệu

get_attribute

key: element.get_attribute nhóm: ElementAction hàm Client A13: get_attribute

Chức năng

Đọc một thuộc tính DOM của phần tử (href, value, data-*, class...) và trả về. Dùng khi thông tin cần lấy nằm trong attribute chứ không phải text hiển thị.

Tham số (4)

Tên trên UIpayloadNameKiểuMặc địnhMô tả
Target target string Chức năng: Selector trỏ tới phần tử cần thao tác. Chấp nhận tiền tố css=, id=, text= để chọn theo kiểu tương ứng. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: css=button.submit. Giải nghĩa: Chọn nút có class submit bằng CSS selector. Ví dụ 2: id=demoInput. Giải nghĩa: Chọn phần tử có thuộc tính id là demoInput. Ví dụ 3: text=Đăng nhập. Giải nghĩa: Chọn phần tử có nội dung chữ đúng bằng "Đăng nhập".
XPath xpath string Chức năng: Đường dẫn XPath tới phần tử. Dùng khi CSS selector không đủ, ví dụ cần lọc theo nội dung chữ hoặc đi ngược lên phần tử cha. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: //button[normalize-space()='Login']. Giải nghĩa: Tìm nút có chữ Login, bỏ qua khoảng trắng thừa. Ví dụ 2: //input[@name='email']. Giải nghĩa: Tìm ô nhập có thuộc tính name là email. Ví dụ 3: (//table//tr)[2]. Giải nghĩa: Lấy đúng dòng thứ 2 của bảng khi các dòng không có id riêng.
🚩 Attribute attribute string Chức năng: Tên thuộc tính DOM cần đọc giá trị. Ghi text để lấy nội dung chữ hiển thị. Bạn cần nhập mục này để action chạy đúng. Ví dụ 1: text. Giải nghĩa: Lấy phần chữ mà người dùng nhìn thấy. Ví dụ 2: href. Giải nghĩa: Lấy địa chỉ đích của một thẻ liên kết. Ví dụ 3: value. Giải nghĩa: Lấy nội dung đang có trong ô nhập liệu.
Timeout (sec) timeout_sec string 30 Chức năng: Thời gian chờ tối đa tính bằng giây trước khi báo lỗi. Đặt quá ngắn thì workflow gãy oan khi mạng chậm; quá dài thì lỗi thật cũng phải đợi lâu mới biết. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: 5. Giải nghĩa: Thao tác nhanh trên trang nội bộ. Ví dụ 2: 30. Giải nghĩa: Mức cân bằng cho phần lớn trang web công cộng. Ví dụ 3: 120. Giải nghĩa: Trang nặng hoặc thao tác phải chờ xử lý phía máy chủ.

🚩 = bắt buộc. Ô rỗng của tham số tùy chọn sẽ bị loại khỏi payload.inputs — Client tự áp default.

Payload MQTT gửi đi

{
  "version": "great-lotus-pyauto-v1",
  "action": {
    "key": "element.get_attribute",
    "group": "ElementAction",
    "function": "get_attribute"
  },
  "inputs": {
    "target": {
      "type": "string",
      "value": ""
    },
    "xpath": {
      "type": "string",
      "value": ""
    },
    "attribute": {
      "type": "string",
      "value": ""
    },
    "timeout_sec": {
      "type": "string",
      "value": 30
    }
  },
  "meta": {
    "requestId": "<16 hex>",
    "requestTopic": "WP2_PC176",
    "responseTopic": "RES_WP2_PC176",
    "waitForResponse": true,
    "responseTimeoutSec": 60
  }
}

Publish lên topic bạn nhập ở ô Topic; nếu bật Wait For Response, node chờ Client trả lời trên RES_<topic> với đúng meta.requestId. return: "NG" ⇒ node ném lỗi.

Sinh tự động bởi tools/gen_doc_html.js từ ACTION_SPECS (package n8n-nodes-c12_pyautogui_web@0.1.34) · 2026-07-22 · Đừng sửa tay file này — sửa _notes/ hoặc source rồi chạy lại npm run doc:build.