← Mục lục tài liệu

wait_element

key: element.wait_element nhóm: ElementAction hàm Client A13: wait_element

Chức năng

Chờ tới khi phần tử đạt trạng thái mong muốn: present / visible / editable, hoặc phủ định của chúng. Đây là "chốt đồng bộ" nên đặt trước mỗi thao tác click/gõ để tránh thao tác vào trang chưa render xong.

Tham số (4)

Tên trên UIpayloadNameKiểuMặc địnhMô tả
Target target string Chức năng: Selector trỏ tới phần tử cần thao tác. Chấp nhận tiền tố css=, id=, text= để chọn theo kiểu tương ứng. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: css=button.submit. Giải nghĩa: Chọn nút có class submit bằng CSS selector. Ví dụ 2: id=demoInput. Giải nghĩa: Chọn phần tử có thuộc tính id là demoInput. Ví dụ 3: text=Đăng nhập. Giải nghĩa: Chọn phần tử có nội dung chữ đúng bằng "Đăng nhập".
XPath xpath string Chức năng: Đường dẫn XPath tới phần tử. Dùng khi CSS selector không đủ, ví dụ cần lọc theo nội dung chữ hoặc đi ngược lên phần tử cha. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: //button[normalize-space()='Login']. Giải nghĩa: Tìm nút có chữ Login, bỏ qua khoảng trắng thừa. Ví dụ 2: //input[@name='email']. Giải nghĩa: Tìm ô nhập có thuộc tính name là email. Ví dụ 3: (//table//tr)[2]. Giải nghĩa: Lấy đúng dòng thứ 2 của bảng khi các dòng không có id riêng.
Wait Type wait_type options (present / visible / editable / not present / not visible / not editable) present Chức năng: Trạng thái của phần tử mà bạn muốn chờ đạt tới. Các lựa chọn "not ..." dùng để chờ phần tử biến mất. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: present. Giải nghĩa: Chỉ cần phần tử có trong DOM, kể cả đang bị ẩn. Ví dụ 2: visible. Giải nghĩa: Chờ phần tử thật sự nhìn thấy được — an toàn nhất trước khi bấm. Ví dụ 3: not visible. Giải nghĩa: Chờ phần tử biến mất, ví dụ chờ vòng xoay loading tắt.
Timeout (sec) timeout_sec string 30 Chức năng: Thời gian chờ tối đa tính bằng giây trước khi báo lỗi. Đặt quá ngắn thì workflow gãy oan khi mạng chậm; quá dài thì lỗi thật cũng phải đợi lâu mới biết. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: 5. Giải nghĩa: Thao tác nhanh trên trang nội bộ. Ví dụ 2: 30. Giải nghĩa: Mức cân bằng cho phần lớn trang web công cộng. Ví dụ 3: 120. Giải nghĩa: Trang nặng hoặc thao tác phải chờ xử lý phía máy chủ.

🚩 = bắt buộc. Ô rỗng của tham số tùy chọn sẽ bị loại khỏi payload.inputs — Client tự áp default.

Payload MQTT gửi đi

{
  "version": "great-lotus-pyauto-v1",
  "action": {
    "key": "element.wait_element",
    "group": "ElementAction",
    "function": "wait_element"
  },
  "inputs": {
    "target": {
      "type": "string",
      "value": ""
    },
    "xpath": {
      "type": "string",
      "value": ""
    },
    "wait_type": {
      "type": "options",
      "value": "present"
    },
    "timeout_sec": {
      "type": "string",
      "value": 30
    }
  },
  "meta": {
    "requestId": "<16 hex>",
    "requestTopic": "WP2_PC176",
    "responseTopic": "RES_WP2_PC176",
    "waitForResponse": true,
    "responseTimeoutSec": 60
  }
}

Publish lên topic bạn nhập ở ô Topic; nếu bật Wait For Response, node chờ Client trả lời trên RES_<topic> với đúng meta.requestId. return: "NG" ⇒ node ném lỗi.

Sinh tự động bởi tools/gen_doc_html.js từ ACTION_SPECS (package n8n-nodes-c12_pyautogui_web@0.1.34) · 2026-07-22 · Đừng sửa tay file này — sửa _notes/ hoặc source rồi chạy lại npm run doc:build.