key: mouse.mouse_scroll
nhóm: MouseAction
hàm Client A13: mouse_scroll
Cuộn trang theo số pixel chỉ định, lên hoặc xuống. Có thể cuộn tại vị trí một phần tử cụ thể (đưa chuột tới đó trước khi cuộn) để cuộn đúng vùng scroll lồng nhau.
| Tên trên UI | payloadName | Kiểu | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Pixels | pixels |
string | 300 |
Chức năng: Quãng đường cuộn tính bằng pixel cho mỗi lần thực hiện. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: 300. Giải nghĩa: Cuộn khoảng một phần ba màn hình. Ví dụ 2: 800. Giải nghĩa: Cuộn gần trọn một màn hình. Ví dụ 3: ={{$json.pixels}}. Giải nghĩa: Cuộn đúng khoảng cách do bước trước tính ra. |
| XPath | xpath |
string | — |
Chức năng: Đường dẫn XPath tới phần tử. Dùng khi CSS selector không đủ, ví dụ cần lọc theo nội dung chữ hoặc đi ngược lên phần tử cha. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: //button[normalize-space()='Login']. Giải nghĩa: Tìm nút có chữ Login, bỏ qua khoảng trắng thừa. Ví dụ 2: //input[@name='email']. Giải nghĩa: Tìm ô nhập có thuộc tính name là email. Ví dụ 3: (//table//tr)[2]. Giải nghĩa: Lấy đúng dòng thứ 2 của bảng khi các dòng không có id riêng. |
| Direction | direction |
options (down / up) | down |
Chức năng: Chiều cuộn trang. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: down. Giải nghĩa: Cuộn xuống để xem nội dung phía dưới hoặc kích hoạt lazy-load. Ví dụ 2: up. Giải nghĩa: Cuộn ngược lên đầu nội dung. Ví dụ 3: ={{$json.direction}}. Giải nghĩa: Đổi chiều cuộn theo dữ liệu điều khiển. |
| Duration (ms) | duration_ms |
string | — |
Chức năng: Thời gian thực hiện chuyển động, tính bằng mili-giây. Số càng lớn thì chuột di/cuộn càng chậm và càng giống người thật. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: 250. Giải nghĩa: Rất nhanh, gần như tức thời. Ví dụ 2: 800. Giải nghĩa: Tốc độ tự nhiên như người dùng bình thường. Ví dụ 3: 1500. Giải nghĩa: Chậm hẳn, dùng khi trang cần thời gian phản ứng theo chuột. |
| Central Click | central_click_flag |
boolean | false |
Chức năng: Bật thì thao tác vào đúng tâm phần tử; tắt thì chọn ngẫu nhiên một điểm trong vùng an toàn của phần tử. Tắt trông giống người thật hơn, bật thì chắc ăn hơn với phần tử nhỏ. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: false. Giải nghĩa: Điểm bấm ngẫu nhiên mỗi lần chạy — khó bị nhận diện là bot. Ví dụ 2: true. Giải nghĩa: Luôn bấm chính giữa — an toàn với nút nhỏ hoặc icon vài pixel. Ví dụ 3: ={{$json.flag}}. Giải nghĩa: Bật/tắt theo dữ liệu điều khiển từ node trước. |
🚩 = bắt buộc. Ô rỗng của tham số tùy chọn sẽ bị loại khỏi payload.inputs — Client tự áp default.
{
"version": "great-lotus-pyauto-v1",
"action": {
"key": "mouse.mouse_scroll",
"group": "MouseAction",
"function": "mouse_scroll"
},
"inputs": {
"pixels": {
"type": "string",
"value": 300
},
"direction": {
"type": "options",
"value": "down"
},
"central_click_flag": {
"type": "boolean",
"value": false
}
},
"meta": {
"requestId": "<16 hex>",
"requestTopic": "WP2_PC176",
"responseTopic": "RES_WP2_PC176",
"waitForResponse": true,
"responseTimeoutSec": 60
}
}
Publish lên topic bạn nhập ở ô Topic; nếu bật Wait For Response, node chờ Client trả lời trên
RES_<topic> với đúng meta.requestId. return: "NG" ⇒ node ném lỗi.
Sinh tự động bởi tools/gen_doc_html.js từ ACTION_SPECS
(package n8n-nodes-c12_pyautogui_web@0.1.34)
· 2026-07-22 · Đừng sửa tay file này — sửa _notes/ hoặc source rồi chạy lại npm run doc:build.