← Mục lục tài liệu

mouse_scroll_object

key: mouse.mouse_scroll_object nhóm: MouseAction hàm Client A13: mouse_scroll_object

Chức năng

Cuộn cho tới khi phần tử theo XPath lọt vào vùng nhìn thấy, tối đa trong timeout_sec giây. Dùng khi nút cần bấm nằm ngoài màn hình và không biết phải cuộn bao nhiêu.

Tham số (4)

Tên trên UIpayloadNameKiểuMặc địnhMô tả
XPath xpath string Chức năng: Đường dẫn XPath tới phần tử. Dùng khi CSS selector không đủ, ví dụ cần lọc theo nội dung chữ hoặc đi ngược lên phần tử cha. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: //button[normalize-space()='Login']. Giải nghĩa: Tìm nút có chữ Login, bỏ qua khoảng trắng thừa. Ví dụ 2: //input[@name='email']. Giải nghĩa: Tìm ô nhập có thuộc tính name là email. Ví dụ 3: (//table//tr)[2]. Giải nghĩa: Lấy đúng dòng thứ 2 của bảng khi các dòng không có id riêng.
Duration (ms) duration_ms string Chức năng: Thời gian thực hiện chuyển động, tính bằng mili-giây. Số càng lớn thì chuột di/cuộn càng chậm và càng giống người thật. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: 250. Giải nghĩa: Rất nhanh, gần như tức thời. Ví dụ 2: 800. Giải nghĩa: Tốc độ tự nhiên như người dùng bình thường. Ví dụ 3: 1500. Giải nghĩa: Chậm hẳn, dùng khi trang cần thời gian phản ứng theo chuột.
Timeout (sec) timeout_sec string 5 Chức năng: Thời gian chờ tối đa tính bằng giây trước khi báo lỗi. Đặt quá ngắn thì workflow gãy oan khi mạng chậm; quá dài thì lỗi thật cũng phải đợi lâu mới biết. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: 5. Giải nghĩa: Thao tác nhanh trên trang nội bộ. Ví dụ 2: 30. Giải nghĩa: Mức cân bằng cho phần lớn trang web công cộng. Ví dụ 3: 120. Giải nghĩa: Trang nặng hoặc thao tác phải chờ xử lý phía máy chủ.
Central Click central_click_flag boolean false Chức năng: Bật thì thao tác vào đúng tâm phần tử; tắt thì chọn ngẫu nhiên một điểm trong vùng an toàn của phần tử. Tắt trông giống người thật hơn, bật thì chắc ăn hơn với phần tử nhỏ. Bạn có thể để trống nếu không cần dùng. Ví dụ 1: false. Giải nghĩa: Điểm bấm ngẫu nhiên mỗi lần chạy — khó bị nhận diện là bot. Ví dụ 2: true. Giải nghĩa: Luôn bấm chính giữa — an toàn với nút nhỏ hoặc icon vài pixel. Ví dụ 3: ={{$json.flag}}. Giải nghĩa: Bật/tắt theo dữ liệu điều khiển từ node trước.

🚩 = bắt buộc. Ô rỗng của tham số tùy chọn sẽ bị loại khỏi payload.inputs — Client tự áp default.

Payload MQTT gửi đi

{
  "version": "great-lotus-pyauto-v1",
  "action": {
    "key": "mouse.mouse_scroll_object",
    "group": "MouseAction",
    "function": "mouse_scroll_object"
  },
  "inputs": {
    "timeout_sec": {
      "type": "string",
      "value": 5
    },
    "central_click_flag": {
      "type": "boolean",
      "value": false
    }
  },
  "meta": {
    "requestId": "<16 hex>",
    "requestTopic": "WP2_PC176",
    "responseTopic": "RES_WP2_PC176",
    "waitForResponse": true,
    "responseTimeoutSec": 60
  }
}

Publish lên topic bạn nhập ở ô Topic; nếu bật Wait For Response, node chờ Client trả lời trên RES_<topic> với đúng meta.requestId. return: "NG" ⇒ node ném lỗi.

Sinh tự động bởi tools/gen_doc_html.js từ ACTION_SPECS (package n8n-nodes-c12_pyautogui_web@0.1.34) · 2026-07-22 · Đừng sửa tay file này — sửa _notes/ hoặc source rồi chạy lại npm run doc:build.